Ban hành kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 – 2030
UBND tỉnh vừa có quyết định ban hành kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2030. Quyết định mới ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/12/2023 và thay thế Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của UBND tỉnh Cà Mau.

Tập trung thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2030: Đảm bảo thực hiện có hiệu quả chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, phát huy tiềm năng, lợi thế, nguồn lực để tỉnh Cà Mau phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, gắn với tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số; với trọng tâm là đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo; nâng cao hiệu suất, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên; tập trung đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng theo hướng xanh, thân thiện với môi trường góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng hướng đến nền kinh tế cacbon thấp, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính; thực hiện lối sống xanh, phát triển đô thị và nông thôn theo hướng xanh, thông minh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm đạt được thịnh vượng về kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội; đồng thời, nghiên cứu tạo ra các tiềm năng mới, động lực mới, cơ hội mới để thu hút tối đa các nguồn lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Giảm phát thải khí nhà kính
Góp phần thực hiện mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP của cả nước ít nhất 15% vào năm 2030 so với năm 2014, hướng tới mục tiêu phát thải ròng về “0” vào năm 2050.
Đến năm 2030, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh nằm trong giới hạn tổng lượng phát thải khí nhà kính quốc gia (giảm 43,5% so với kịch bản phát triển thông thường) nếu có thêm sự hỗ trợ của quốc gia, quốc tế và huy động được đầu tư từ các thành phần kinh tế để triển khai thành công các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở sản xuất có phát thải khí nhà kính thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình cải thiện công nghệ phải thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.
Các cơ sở sản xuất phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính có mức phát thải khí nhà kính hàng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp có mức tổng lượng tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương trở lên và cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh đạt mức phát thải ròng bằng “0”; lượng phát thải đạt đỉnh vào năm 2035, sau đó giảm nhanh.
Xanh hóa các ngành kinh tế
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững để nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Mục tiêu đến năm 2030, giảm 7 - 10% mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu của các ngành sản xuất như: Dệt may, nhựa, phân bón, hóa chất, rượu bia, nước giải khát, giấy và chế biến thủy hải sản; đạt mức tiết kiệm năng lượng 3 - 5% tổng tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh; đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 5%. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng phương án tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định. Ưu tiên phát triển hợp lý nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng; tập trung thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện sinh khối không gây phát thải khí nhà kính; điện khí) và năng lượng mới hướng tới xuất khẩu điện.
Kinh tế số chiếm khoảng 20% GRDP. Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 27% (trong đó, tỷ lệ che phủ rừng đạt 18,5%); tỷ lệ diện tích rừng sản xuất được quản lý bền vững có xác nhận đạt 15%. Có 05 công trình xây dựng được chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Xây dựng lối sống xanh, hài hòa với thiên nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống. Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới gắn với các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững; tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 90%.
Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định lần lượt đạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên và 20% đối với các loại đô thị còn lại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.
Tỷ lệ nước thải từ các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%. Trên 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
100% các siêu thị, trung tâm thương mại sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường thay thế cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy. Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Từng bước chuyển đổi sử dụng các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện; mở rộng phối trộn, sử dụng 100% xăng E5 đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; phát triển hạ tầng sạc điện đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư đóng mới, nhập khẩu, chuyển đổi phương tiện thủy nội địa sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng dụng điện, năng lượng xanh.
Tỷ lệ phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh đạt tối thiểu 50%; 100% xe taxi thay thế, đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh. 100% xe buýt thay thế đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 36%.
Xanh hóa quá trình chuyển đổi trên nguyên tắc bình đẳng, bao trùm, nâng cao năng lực chống chịu của người dân với biến đổi khí hậu
Nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng chống chịu của người dân với biến đổi khí hậu, đảm bảo bình đẳng về điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển, không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi xanh.
Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,7. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt 70%. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 100%. Hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.
camau.gov.vn